Chủ đề

(Chuyên đề) - Các lãnh đạo Cục 2 giám sát ít nhất 12 phòng cấp trung đoàn và các ban/trạm làm việc được đóng quân ở khu vực Thượng Hải rộng lớn hơn và các nơi khác ở Trung Quốc.

Tòa nhà 12 tầng mà Mỹ tố cáo là trụ sở của đơn vị 61398, chuyên tiến hành các vụ tấn công mạng quy mô nghiêm trọng vào các công ty Mỹ và thế giới.

Tòa nhà 12 tầng mà Mỹ tố cáo là trụ sở của đơn vị 61398, chuyên tiến hành các vụ tấn công mạng quy mô nghiêm trọng vào các công ty Mỹ và thế giới.

Mục lục
[ẩn]

Các Trạm hoạt động và Phòng trực thuộc

Các lãnh đạo Cục 2 giám sát ít nhất 12 phòng cấp trung đoàn và các ban/trạm làm việc được đóng quân ở khu vực Thượng Hải rộng lớn hơn và các nơi khác ở Trung Quốc. (14) Một Phòng, trong đó bao gồm nhiều Ban (科) có thể có chức năng báo cáo, sao chép, dịch thuật, quản lý các thu thập, và điều hành. Một trạm làm việc chịu trách nhiệm cho việc thu thập kỹ thuật. Ít nhất có 4 Phòng tọa lạc tập trung trong hoặc gần khu trụ sở Cục 2 tại thị trấn Cao Kiều của Khu vực mới Phố Đông.

Các Phòng cùng dùng tên chỉ định là Đơn vị 61389 cấp Cục và tên phân đội. Các Phòng khác của Cục 2 tập trung tại quận Bảo Sơn của thành phố Thượng Hải, cách 20 km về phía tây trụ sở Cục 2.

Phòng 1 tọa lạc cùng với khu trụ sở chính của Cục 2 trong Phố Đông, có nhiệm vụ lên kế hoạch chung, quản lý các thu thập, các phân tích, tuy nhiên thông tin này chưa được xác định trên các thông tin hiện có. (15)

Phòng 2 tọa lạc tại khu Xidiantai (Đài phát thanh phía Tây) nằm trong thôn Thái Gia Lộng (thị trấn La Điếm, quận Bảo Sơn). Phần phía Đông của khu Xidiantai này được xây dựng thêm từ năm 2005 đến năm 2009, bao gồm một cổng chính mới, 5 anten chảo (anten parabol) bổ sung, một ga-ra dành cho phương tiện lớn. Lịch sử nơi này từng cho biết rằng Phòng 2 Cục 2 tại La Điếm có thể giữ chức năng liên lạc và nắm kiểm soát, bao gồm việc xử lý các dữ liệu thu thập được từ các ban hoạt động (hoặc trạm máy) ở các nơi khác của Trung Quốc, thậm chí nước ngoài. (16) Có ít nhất ba công ty dịch thuật dùng địa chỉ của Đài phát thanh phía Tây. (17)

 

Screenshot from 2015-09-08 16:29:52

Phòng 3 có trụ sở chính tại quận Bảo Sơn của Thượng Hải, có thể nằm trong Cộng đồng Con đường Hữu Nghị (Youyi Road Community), mặc dù thông tin này chưa được xác nhận trong các thông tin hiện có. 5 cán bộ PLA nêu tên trong bản cáo trạng của Bộ Tư pháp Mỹ, được cho là thuộc Phòng 3 của Cục 2. Phòng 3 liên kết chặt chẽ với trạm làm việc của Cục 2 tại Đảo Sùng Minh (xem Trạm Làm việc ở đảo Sùng Minh ở phần bên dưới). (18)

Phòng 4 được đặt tại khu Xidiantai (Đài phát thanh phía Tây) và là một đơn vị có lãnh đạo cấp sư đoàn phó. Theo đó, các lãnh đạo đơn vị này sẽ giữ chức vụ tương đương với những người đồng nhiệm trong lực lượng PLA bộ binh, nhưng kém một nửa cấp bậc so với với giám đốc Cục 2 và chính ủy. Lãnh đạo Phòng 4 có trách nhiệm quản lý hành chính cho các bộ phận của Cục 2 nằm tại Quận Bảo Sơn, thành phố Thượng Hải. (19)

Phòng 6 có khả năng được đặt trụ sở tại khu Xidiantai. Tuy nhiên, cơ quan này có sự hiện diện trong Cơ quan Nhà nước về Báo chí, Xuất bản, Phát thanh, Phim và Truyền hình của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (SAPPRFT) trong huyện Lạc Nam, cách 1,5 km về phía Tây Bắc của Xidiantai. Cơ quan này chịu trách nhiệm giám sát nội dung Internet, vệ tinh, phát thanh phù hợp với quy chế pháp luật của Trung Quốc. Theo một nguồn tin cậy giấu tên cho biết, cán bộ của Phòng 6 có liên quan đến một vụ bê bối và bị cáo buộc về tội tấn công mạng. (20)

Phòng 7 có tên chỉ định là Đơn vị 57337 trước năm 2002, còn trước đó (có thể) hiện diện trong thành phố Tân Dư của tỉnh Giang Tây. (21)

Phòng 8 được đặt cùng với trụ sở chính của Cục 2 tại khu Phố Đông, có quan hệ mật thiết với Cục Xuất-Nhập cảnh và Kiểm dịch của Chính quyền Phố Đông. Đơn vị này từng nằm tại thành phố Nguyên Bình của tỉnh Sơn Tây trước khi chuyển địa điểm đến Thượng Hải vào thời gian sau năm 1978. (22)

Một Phân khu Di động được đặt tại thôn Lão An thuộc thị trấn Cố Thôn. Nhóm này có thể hỗ trợ cho các Cục thuộc Tổng cục 3 và các lệnh tác chiến trong những tình huống khẩn cấp. (23)

Trạm Làm việc Đảo Sùng Minh, Cục 2 cũng quản lý trạm làm việc trong đảoSùng Minh thuộc thành phố Thành Hải. Đơn vị này được đặt trụ sở tại thị trấn Đông Than của đảo Sùng Minh, đồng thời nằm gần Trạm Cáp ngầm Sùng Minh. Trạm dừng này là địa điểm ra vào của 60% lưu lượng đường truyền Internet và điện thoại đến và rời Trung Quốc. (24)

Các trạm cáp quang khác được đặt tại quận Nam Hối của khu Phố Đông; thành phố Thanh Đảo (tỉnh Sơn Đông); thành phố Sán Đầu (tỉnh Quảng Đông); và Hong Kong. Lực lượng Cảnh sát biển Trung Quốc (China Coast Guard) trực thuộc quản lý của chính quyền tỉnh Giang Tô là đơn vị chịu trách nhiệm việc đảm bảo an ninh của hệ thống cáp ngầm này. (25)

Nằm 2007, Cục 2 thực hiện lắp đặt một hệ thống mạng cáp quang dài 150 km nối đảo Sùng Minh với các địa điểm khác trong thành phố Thượng Hải. (26)

Trạm Cáp ngầm Sùng Minh được báo cáo là địa điểm ra vào của 60% lưu lượng đường truyền Internet và điện thoại đến và rời Trung Quốc.

Trạm làm việc này có liên kết với Phòng 2 và Phòng 3 của Cục 2. Chính ủy của Phòng 3 Cục 2 trong năm 2006/2007 được nêu ra chính là chính ủy của trạm làm việc Sùng Minh năm 2011. (27) Một lãnh đạo của Phòng 2 đã được tái bổ nhiệm làm chính ủy của Trạm Làm việc Sùng Minh trong khoảng thời gian năm 2010 và sau đó đã được thăng chức lên phó chính ủy Cục 2. (28)

Screenshot from 2015-09-08 16:37:11

Đơn vị Tĩnh An. Hệ thống của Cục 2 cũng bao gồm một đơn vị có trụ sở tại một khu lịch sử của quận Tĩnh An, thành phố Thượng Hải. (29) Đơn vị này dùng chung địa chỉ với Phòng 11 của Chính quyền Thành phố Thượng Hải. (30) Đơn vị này cũng giám sát một bộ phận hoặc cơ quan cấp dưới nằm trong vùng lân cận của trạm cáp ngầm ở thị trấn 8Nê Thành (quận Nam Hối, khu Phố Đông. (31)

Hai cán bộ liên kết với đơn vị này cũng liên kết với trạm giám sát radio của Cục Quản lý Phát thanh thành phố Thượng Hải – cơ quan có nhiệm vụ giữ an ninh mạng nội bộ. (32) Một cán bộ chủ chốt trong đơn vị này là một chuyên gia trong công nghệ nhận dạng giọng nói. (33)

Như đã nêu trong các báo cáo của Viện Nghiên cứu Dự án 2049 và báo cáo của hãng bảo mật Mandiant, Cục II có cáp quang kết nối với trung tâm giám sát Internet của hãng viễn thông China Telecom. Còn được gọi là Trung tâm Thượng Hải 005, trung tâm này được đặt tại Công viên Thông tin China Telecom ở Phố Đông. Trung tâm này có chức năng như một cửa ngõ cho các trạm dừng của cáp ngầm ở quận Nam Hối và huyện Sùng Minh. (34)


Chú Thích:

14. Theo nguyên tắc chung, một chu được xác định bởi một chỉ định đơn vị bên trong (ví dụ như Phòng 3 Cục 2 Tổng cục 3 GDS), hoặc bởi một MUCD và tên bằng chữ số được sử dụng công khai (ví dụ như Đơn vị 61398, fendui (phân đội) 21). Một MUCD thường được sử dung cho các đơn vị cấp trung đoàn và cấp cao hơn (không sử dụng cho tiểu đoàn, công ty, trung đội, v.v…). Một trạm làm việc (gongzuozhan; 工作站) chịu trách nhiệm cho việc thu thập kỹ thuật.

15. Trong cấu trúc tổ chức công nghiệp phòng thủ và PLA, phòng nghiên cứu, Tổng Cục, Cục, Phòng 1 v.v… thường chịu trách nhiệm về các công việc chung và có sự phối hợp ngang hàng. Một trong những học giả nổi bật nhất làm việc tại Phòng 1 Cục 2 (21 分队) là đại tá Chu Kiến Bình (周建平), hiện có thể đã về hưu và đang làm việc với Hiệp hội Thượng Hải về Nghiên cứu Chiến lược (上海市 战略 学会) và các tổ chức khác. Đến năm 2009, chính ủy của Phòng 1 là Lý Đức Ngân (李德 银). Xem bài “军民 共建 鱼水情 双拥 工作 新 思路”, trên trang web Shanghai City Highway Management Bureau, đăng tháng 01/2009, tại http://www.pudong.highway.sh.cn/newshtml/djhsxzzgz/20090121153532.htm.

16. Trước năm 2002, tên chỉ định của Cục 2 có khả năng là Đơn vị 57332. Các trạm làm việc (hoặc các ban) nằm tại nhiều nơi khác ở Trung Quốc, bao gồm thành phố Tuy Hóa (tỉnh Hắc Long Giang), Thanh Đảo (tỉnh Sơn Đông), và Zundao (tỉnh Sichuan), được báo cáo là dùng tên chỉ định Đơn vị 57332. Hiện nay, không có thêm một MUDC trong chuỗi các 61xxx, trừ một ngoại lệ, có liên kết với Cục 2 tại Bảo Sơn. Phòng 2 có thể có tên chỉ định là Đơn vị 61800 Phân đội 22 (22 分队), và tọa lạc cùng vị trí với Phòng 4 tại đường Xidiantai tại thôn Thái Gia Lộng của thị trấn La Điếm (蔡家弄西电台). Phó chính ủy Lưu Kỳ Chính (刘其正), là cựu giám đốc Cục 2. Để tham khảo về Cục 2 tại Lạc Nam, xem bài “罗店镇召开庆祝建军 84 周年暨军民共建表彰 大会”, trên trang web chính phủ Quận Bảo Sơn, đăng ngày 01/08/2011, tại http://bsq.sh.gov.cn/zwxx/zjdzwxx/201108/t20110801_138568. html.

17. Có ít nhất 2 Phòng của Cục 2 tại Bảo Sơn có tên phân đội và tên chỉ định là Đơn vị 61800. Trước năm 2002, Phòng 4 có tên MUCD là 57334. Đơn vị 61800, giống như Đơn vị 57334 trước, có địa chỉ ở số 100, hẻm 6058, đường Hỗ Thái (宝 山区沪太路 6058 弄 100 号; Box 201908). Có ít nhất ba công ty dịch thuật cùng dùng chung địa chỉ và được cho là sử dụng nhận sự bên trong khu Xidiantai của Cục 2 tại đường Hỗ Thái: 1) Shanghai Bowwin Translation Company (上海博 文翻译有限公司); 2 Shanghai Yijia Translation Studio (上海译佳翻译工作室); và 3) Shanghai Handsome Translation Company (上海汉森翻译有限公司). Công ty Shanghai Dongshi S&T Development (上海东时科技发 展有限公司) và (上海奈特 实业有限公司) cùng dùng chung địa chỉ này.

18. Để tham khảo về sự liên kết giữa Phòng 3 (总参二局三处) và Cộng đồng Con đường Hữu Nghị, xem bài “Youyi Road Community Pays Respects to Units on Baiyi Day” (友谊路街道“八一”慰问共建部队), trên trang web Youyi Road Community, đăng ngày 03/08/2010, tại http://www.youyi.gov.cn/yyfm/news/de20tail/6e0a1119c6913fb41407af8435f54836.html. Đến năm 2011, chính ủy Phòng 3 là Wang Chengmin (王成民). Xem bài “Who is UglyGorilla? On the Trail of China’s Alleged Cyber-Thieves”, của tác giả James T. Areddy and Fanfan Wang , trên tờ Wall Street Journal (China Real Time), đăng ngày 08/07/2014, tại http://blogs.wsj.com/chinarealtime/2014/07/08/searching-for chinasuglygorilla/.

19. Đại tá Xa Tân (车滨) giữ chức giám đốc Phòng 4 vào năm 2010. Trong một bức ảnh cho thấy ông mang cấp bậc sư đoàn phó. Để tham khảo về vai trò giám đốc Phòng 4 của ông Xa Tân năm 2010, xem bài (我公司举办“庆八一观世博”军民 乒乓球友谊赛), trên trang Shanghai Eastpump Company, đăng ngày 30/07/2010, tại trang www.eastpump.com/shownews.asp%3Fid%3D225+&cd=1&hl=en&ct=- clnk&gl=us. Để tham khảo về Phòng Quản lý Lạc Nam GSD, xem bài (拥军优属, 拥政爱民), trên trang web Luodian Township Government, năm 2013, tại http:// www.shwmcj.cn/wmszfc/second/mien/homePage/JumpSelfModule.jsp?selfMod- uleid=174214&WL_ID=1370&COMPANYTYPE=1&OWNER=1648. Tần Tịch Ngân (秦夕银) là chính ủy của Phòng 4 từ năm 2005 đến 2007. Hou Haisheng ( 侯海生) và Nghê Trọng Bình ( 倪平) từng là giám đốc và chính ủy trong khoảng thời gian năm 2008. Để tham khảo về Zhang Hairong (张海荣) khi làm giám đốc Phòng của Đơn vị 61800 vào năm 2010, xem bài (罗店镇市容办召开杜沈路两侧环 境整治 协调会), trên trang web Jinluodian government, đăng ngày 04/03/2010, tại
http://www.jinluodian.gov.cn/140/108/116/2010341162525.html. Liu Bingquan (刘 炳泉) lãnh đạo Phòng 4 trong khoảng thời gian năm 2011.

20. Phòng 6 có khả năng cũng sử dụng tên chỉ định là Đơn vị 61158. Đến năm 2009, đại tá Sử Kiến Huy (史建辉) là giám đốc Đơn vị 61158 và đại tá Nhan Diễm (颜焱) là ủy viên chính trị. Để tham khảo sự liên kết Sử Kiến Huy và Nhan Diễm với Đơn vị 61158, xem bài “军民联谊携手共建”, trên trang web Lu- odianzhen Government, đăng ngày 04/08/2009, tại http://www.jinluodian.gov. cn/140/108/147/2009841472064.html. Để tham khảo về Đơn vị 61158 và chính ủy Nhan Diễm, xem bài “企业文化建设的回顾与思考”, trên trang web Baoshan Vehi- cle Inspection Party Committee, tại http://www.shlxhd.gov.cn/Website/7/Situation- View.aspx id=7300&ActivityId=536678. Một nguồn của Thượng Hải công khai các cáo buộc trong một vụ bê bối có liên quan đến các quân nhân trước kia từng làm trong Cục 2. Shi Jianhui làm giám đốc của Phòng 6 Cục 2. Nguồn tin này cũng công bố năng lực nhân sự của Phòng 6 trong hoạt động gián điệp mạng. Trạm SARFT 553, một trong những địa điểm giám sát phát sóng đầu tiên của Trung Quốc, được thành lập tại Thượng Hải vào năm 1955. Còn các nguồn khác, xem phần SARFT Student Recruitment notice, tại trang http://www.yingjiesheng.com/ job-001-756-328.html.

21. Phòng 7 có khả năng cũng sử dụng tên chỉ định là Đơn vị 61398 và có tên Phân đội 27 (61398 部队 27 分队). Lục Vĩnh Đạt (陆永达) được xác định là chính ủy của Phòng 7 còn Lưu Á Nam (亚南) là phó giám đốc Phòng 7. Thông tin về Lục Vĩnh Đạt là chính ủy Phân đội 27, xem bài “和谐发展, 军民共建”, trên báo cáo Waigaoqiao Medical Report (外高桥医销中心简报), ngày 08/05/2012, tại http:// www.shpdc.com/downloadsfront.do?method=picker&fl ag=all&id=00ad13f3-1703-46d2-903d- 9ce00a0faa02&fi leId=56da4b85-7699-483d-a12f-42280d6de174&memstate=. 2122. Để tham khảo về Phòng 8 tại Phố Đông, xem bài “浦东局与部队新春联谊”, trên trang Pudong Government Entry, Exit, and Inspection Bureau, đăng ngày 25/02/2010, tại http://pudong.shciq.gov.cn/xwzs/fjxw/201404/t20140408_23520. html.

23. Để tham khảo về Nhóm Di động Đơn vị 61800 (61800 部队机动大队) thôn Lão An thuộc thị trấn Cố Thôn(顾村 镇老安村), xem bài “顾村镇举行军政迎春座谈会”, trên trang web Nhân dân của Chính phủ Bảo Sơn, đăng ngày 14/01/2009, tại http://bsq.sh.gov.cn/zwxx/zjdzwxx/200901/t20090114_92783.html; and “顾村镇召开庆” 八一”军政座谈会”, trên trang web Nhân dân của Chính phủ Bảo Sơn, đăng ngày 29/07/2009, tại http://bsq.sh.gov.cn/zwxx/zjdzwxx/200907/t20090729_105020. html.

24. Được quản lý bởi China Telecom ,T rạm Cáp ngầm Sùng Minh bắt đầu xây dựng vào năm 1997 và hoàn thành vào cuối tháng 12/2001. Nó là trạm dừng cho các đơn vị EA-ME-WE 3 (SMW3), Asia-Pacifi c Cable Network 2 (APCN-2), China-US Cable Network (CUCN), và Trans-Pacifi c Express (TPE). Thông tin thảo luận về trạm cáp ngầm Sùng Minh, xem bài “海底 光缆 巡护 亲历记”, trên tờ Jiefang Daily, đăng ngày 21/04/2012, tại http://newspaper.jfdaily.com/jfrb/html/2012-04/21/con- tent_788875.htm. Các trạm khác ở Nam Hối (南汇 芦潮港), Thanh Đảo, và Sán Đầu.

25. Xem bài “江苏 省 总队 直属 支队 专项 行动 确保” 亚信 峰会 “海底 光缆 畅通”, đăng trên trang web SOA ngày 23/05/2014, tại http://www.soa.gov.cn/xw/dfdwdt/ dfjg/201405/t20140523_31869.html. Cục 4 dường như có vai trò giám sát một Phòng có vị trí tại vùng lân cận của trạm cáp ngầm Thanh Đảo.

26. Để tham khảo về dự án kỹ thuật liên lạc của Đơn vị 61398 tại Sùng Minh và Nam Hối (61.398 部队 崇明 / 南汇 通信 工程), xem mục giới thiệu “Enterprise Introduction” (企业简介) của trang web China Shanghai Railway Signal and Com- munication International Engineering Company (上海中铁通信信号国际工程有限 公司) tại http://www.crscs-global.com/_d273693739.htm. Để tham khảo thêm về hoạt động đặt cáp, xem Dự án 2049 “Countering Cyber Operations footnote citing “Regarding GSD Third Department Requirements for Our Company’s Commu- nication Channels” (关于总参三部二局需使用我公司通信管道的请示), Thông cáo Marketing Telecom China, đăng ngày 20/03/2009. Xem bài “From Mountains, Is- land, Secret Town, China’s Electronic Spy Shop Watches” của các tác giả James T. Areddy, Paul Mozur, và Danny Yadron, đăng trên báo Wall Street Journal ngày 07/07/2014, tại http://online.wsj.com/articles/chinas-spy-agency-hasbroad- reach-1404781324; và bài viết “Birds Above, Data Below: Where the U.S. Internet Meets China’s” của tác giả James T. Areddy trên báo Wall Street Journal, ngày 08/07/2014, tại http://blogs.wsj.com/chinarealtime/2014/07/08/birds-above-data- below-where-the-u-s-internet-meetschinas/.

27. Để tham khảo về Cơ Minh (姬 明), chính ủy của Phòng 3 Cục 2 (总参 三 部 二 局 三 处 政委 姬 明) trong năm 2007, xem bài viết “Youyi Road Community Com- mences Spring 2007 Military, Police, Civilian Discussion” (友谊路街道召开 2007 年军警民迎春座谈会), trên trang web chính phủ Bảo Sơn, đăng ngày 08/02/2007, 22tại http://www.bsdj.cn/21/237/241/2008515241365.html. Để tham khảm về Phòng 3 trong Cộng đồng Youyi, và Chính ủy Cơ Minh cùng một Giám đốc Zhu, xem bài “Youyi Road Community Party Work Committee Central Group Holds Mili- tary Study Session”(友谊路社区(街道 )党工委中心组举行军地联合学习会), trên trang web chính phủ Quận Bảo Sơn, đăng ngày 03/11/2006, tại http://www.bsdj. cn/21/237/241/2008515241323.html. Trong tài liệu tham khảo năm 2011, Cơ Minh (姬 明) là chính ủy của Đơn vị 61161, xem bài “’八一’ 慰问 促 双拥 热心 送 法 进 军 营”, trang web chính phủ thành phố Thượng Hải, đăng ngày 02/08/2011, tại http:// www.shanghai.gov.cn/shanghai/node2314/node2315/node18454/u21ai528568. html.

28. Trạm Sùng Minh có tên chỉ định bên ngoài là Đơn vị 61161 và nằm ở thị trấn Đông Than. Xem bài “崇 明 县 司法 局 开展” 迎 八一 “双拥 慰问 活动”, của trang web Ủy ban Chính trị Pháp lý Thượng Hải, ngày 26/07/2013, tại http://www.shzfzz. net/node2/zzb/shzfzz/gjfs/node1819/u1ai383732.html. Trong một tài liệu tham khảo tháng 01/2014 về Uông Đào (汪涛) là giám đốc Đơn vị 61161, xem bài “工 作 需要 列席 崇明 县 第十五 届 人民 代表 大会 第五 次 会议 人员 名单,” trong 上海 市 崇明 县 人民 代表 大会 常务委员会公报 (Đại biểu Nhân dân Sùng Minh, tháng 01/2014), tr. 39. Trong tháng 12/2007, Uông Đào được liệt kê như là một nhà lãnh đạo cấp trung đoàn với Đơn vị 61398. Để tham khảo về Đông Than (东滩) và (前哨), xem bài “崇明 县 领导 亲切 慰问 部队 官兵”, Thượng Hải Đông Phương, ngày 1/08/2010, tại http://shzw.eastday.com/shzw/G/20120801/u1ai86344.html. Tổng Cục 4 GSD cũng duy trì một đơn vị nằm phía đông thị trấn Sùng Minh của Tiền Tiêu (Đơn vị 61208). Xem bài “拥军 慰问 庆 “八一” 共 话 军民 鱼水情, Wetland China, đăng ngày 30/07/2012, tại http://www.shidi.org/sf_92B45D568DB64FF- BA2977E87BD940691_151_cmdt.html.

29. Trung đoàn có tên chỉ định bên ngoài là Đơn vị 61789, có trụ sở chính trong một khu nhỏ và nằm ẩn tại số 810 Trung Lộ Diên An (延安 中路 810 号, 200.041). Khu vực này từng là vị trí của Lãnh sự quán Ấn Độ từ năm 1956 và 1962. Xem “延 安 中路 810 号 住宅”, tại http://www.yplib.org.cn/structure/jdsh/bnsz/jz_74224_1. htm. Tên chỉ định của trung đoàn trước năm 2000 là Đơn vị 57374, có thể có liên kết với Cục 5 Tổng Cục 3 GSD. Chuẩn tướng Biện Tân Sơn (卞 新 山), theo trích dẫn từ một nguồn năm 2014, là giám đốc phòng (处长). Để xem một ví dụ liên kết giữa Biện Tân Sơn với Đơn vị 61789, xem bài “静安 区 领导” 八一 “走访 慰问 驻 区 部队 官”, được đăng trên trang web của Chính phủ Tĩnh An, ngày 15/08/2014, tại http://www.jingan.gov.cn/newscenter/bmdt/qmzj/201408/t20140815_148879. html. Trong một bức ảnh, cho thấy ông ở cấp sư đoàn phó. Xem ảnh của Biện Tân Sơn, tìm phần 静安 寺 街道, trong trang web của Quốc hội Nhạn dân Quận Tĩnh An tại http://rd.jingan.gov.cn/jard_web/usercenter/Dbzl.aspx?DeptName=% BE% B2% B0% B2% CB% C2% BD% D6% B5% C0. Cao Lỗi (高磊) là chính ủy trong khoảng thời gian năm 2010.

30. Địa chỉ đơn vị (810 Trung Lộ Diên An) có liên kết với Phòng 11 Thượng Hải. Một số điện thoại (021-58671111) được đưa ra cùng địa chỉ có liên kết với trụ sở Cục 2 tại đường Đại Đồng. Quách Học Thuận (郭学顺) được bổ nhiệm làm chính ủy Cục 2 vào năm 1995 (trước là Đơn vị 57322), và đã từng làm việc trong trong 23Phòng 8 và Phòng 1 của Bộ Chính trị Cục 2, cũng như với Cục 4 Tổng Cục 3. Trong một danh sách điện thoại từ năm 2000, Quách Học Thuận được liệt kê như là điểm liên lạc của Phòng 11 (http://www.socom.cn/company/12245173.html). Địa chỉ 810 Trung Lộ Diên An cũng là nơi chứa Hiệp hội Đồng môn Học viện Ngoại ngữ Lạc Dương Thượng Hải (洛阳 外国语 学院 上海 校友会); Taicang Desheng Plastic Corporation (太仓 德盛 塑 业 有限公司; http://tcdssy.cn.china.cn/); và Trung tâm Phát triển Thông tin Kinh tế Hoàng Quang Thượng Hải (上海 宏光 经济 信息 发 展 中心; hoặc Uninet Corporation – 上海 优 特 交互 网 公司), có chức năng như là một cơ quan lưu trữ web Internet. Một nhân vật cấp trước kia có liên kết với Phòng 11 Thượng Hải trong khoảng thời gian 2006 là thiếu tướng Tiêu Thạch Trường (肖 石 长 hoặc 肖 石 常). Tiêu Thạch Trường thể đã có một cao cấp vị trí thứ ba với Sở Văn phòng Thứ tư GSD trong nhiều năm qua. Để tham khảo về tình thông tin lãnh đạo của Tiêu Thạch Trường tại một đơn vị chưa xác định tại Thanh Đảo trong khoảng thời gian 2002/2003, xem bài “2003 年 军 地 联席 办公 会议 举 行 夏耕 主 持 会议 并 讲话”, trên trang Thanh Đảo News (青岛 日报), đăng ngày 23/01/2003, tại http://club.xilu.com/zgjsyj/replyview-819697-435.htmlPHPSESSID = 67e66f2f- 67c51bd4c5aa40e62038c816.

31. Để tham khảo về Đơn vị 61789, xem bài “浦东 新区 双拥 模范 申报 表彰 公示 名单”, trên trang web chính thức của quận Phố Đông tại http://gov.pudong.gov.cn/ zxpt_wsgs/info/detail_368933.htm; và bài 临 港 新城 重 装备 区 工程 环境 影 响 报告 书, 2011, tại www.envir.gov.cn/info/2011/201107065.pdf. Để tham khảo về đơn vị 61398, xem “关于 2010 年 浦东 新区 科技 拥军 有关 工作 的 通知”, trên trang web chính thức của quận Phố Đông, đăng ngày 16/06/2010, tại http://gov.pudong. gov.cn/newgovOpen_KWJ_qt_qt/Info/Detail_346001.htm. Để tham khảo về đơn vị 61789 tại thị trấn Nê Thành (quận Nam Hối), xem 军民 共建 敬 夕阳, 欢聚一堂 闹 元宵, trên trang web Xậy Dựng Đảng Quận Phố Đông, đăng ngày 21/02/2012, tại http://dangjian.pudong.gov.cn/pd_djw_djcz_ncdj/2011-02-18/Detail_356072.htm; và bài “科学 知识 武装 现代 军人, 科普 工作 深入 前线 军营 – 2012 年 科技 活动 周 之 科 普 进 军营 在 泥 城 启动, trên trang Khoa học Phố Đông, ngày 21/06/2012, tại http://www.pdkp.org:8083/Article/2014/201428649.shtml

32. Cổ Hồng Bảo (贾洪 宝) chỉ đạo Đơn vị 61789 trong khoảng thời gian năm 2006 và có liên kết với Trạm Giám sát Phát thanh Thượng Hải (上海市 无线电 监测站). Ông hiện là phó giám đốc của Cục Quản lý Phát thanh thành phố Thượng Hải (上 海市 无线电 管理局). Từ Bích Việt (徐碧 越) cũng liên quan với Đơn vị 61789 trong khoảng thời gian năm 2007, và cũng liên kết với các Trạm Giám sát Phát thanh Thượng Hải. Để biết về Từ Bích Việt trong đơn vị 61789 trong năm 2007, xem bài viết “上海 人才 服务 行业 协会”, đăng ngày 12/06/2007, tại http://www.docin. com/p-85137619.html. Thông tin về trách nhiệm của trạm, xem bài “上海市 无 线 电 监测站 职责” của Cục Quản lý Phát thanh thành phố Thượng Hải, đăng ngày 21/11/2013, xem tại http://www.shrc.gov.cn/Item/560.aspx; và “中心 上海 监测站:. 从 监测 新兵 到 “国家队” 骨干. Không nên nhầm Cục Quản lý Phát thanh thành phố Thượng Hải với cơ quan Quản trị Viễn thông Thành phố Thượng Hải (上海市 通信 管理局). 2433.. Mưu Ái Thu (牟乃秋), theo như báo cáo năm 2010/2011, là giám đốc của Đơn vị 61789 tại quận Nam Hối, và cũng là giám đốc của Đơn vị 61279 – với trụ sở đặt tại quận Phố Đông, thành phố Thượng Hải. Để nắm thêm thông tin về công nghệ nhận diện giọng nói, xem tài liệu của “高灵敏度语音检测研究”, của Mưu Ái Thu, Đại học Kỹ thuật và Khoa học Thông tin Phục Đán, xem tại http://www.doc88. com/p-8149048788701.html.

34. Trung tâm Thượng Hải 005 (上海市 005 中心) nằm trong khu vực của Công viên Thông tin China Telecom (中国电 信信息园区), tọa lạc tại số 5788 đường Dương Cao Nam (杨高南路 5788 号) trong quận Nam Hối. Xem “Regarding GSD Third Department Requirements for Our Company’s Communication Channels” ( 关于总参三部二局需使 用我公司通信管道的请示), Thông cáo Marketing của China Telecom, ngày 20/03/2009 (đầu tiên được trích dẫn trong báo cáo năm 2012 của Viện nghiên cứu Dự án 2049 về các hoạt động tấn công mạng của Trung Quốc); và xem bài viết 中国电信信 息园打造亚太“信息心脏 của tác giả Wang Xin trên báo IT Times (IT 时报) đăng ngày 11/08/2009, xem tại http://it.sohu.com/20090811/ n265867700.shtml. Một cụm từ khác được sử dụng là Trung tâm Dữ liệu Nam Hối (南汇数 据中心). Xem thêm báo cáo của hãng Madiant “APT1: Exposing One of China’s Cyber Espionage Units”, phát hành ngày 18/02/2013, xem tại http://intel- report.mandiant.com/Mandiant_APT1_Report.pdf. Trung tâm Thượng Hải 005 có liên quan đến Cục Đặc dụng Thành phố Thượng Hải (专用局), được chỉ huy bởi Hoàng Chiêm Giang (黄占江) trước năm 2013. Ông Hoàng cũng giữ nhiêm vụ phó giám đốc của cơ quan Quản trị Viễn thông Thành phố Thượng Hải (上海市通 信管 理局). Để biết thêm, xem tại http://www.shca.gov.cn/html/Item_124/info_576.html.

( Còn tiếp )

Ban Biên Tập

(CĐ 19) Các nhóm tin tặc Trung Quốc: Cơ cấu tổ chức Đơn vị 61398 PLA (Kỳ 1)

(CĐ 19) Các nhóm tin tặc Trung Quốc: Cơ cấu tổ chức Đơn vị 61398 PLA (Kỳ 1)

Ngày 27/07/2015, Viện Nghiên cứu Dự án 2049 (Mỹ) đã phát hành báo cáo “Tổng quan Cơ cấu Tổ chức Đơn vị 61398 - Cục 2, Tổng Cục 3, Bộ Tổng Tham mưu PLA” (xem bản gốc tại đây),...
(CĐ 19) Các nhóm tin tặc Trung Quốc: Cơ cấu tổ chức Đơn vị 61398 PLA (Kỳ 2)

(CĐ 19) Các nhóm tin tặc Trung Quốc: Cơ cấu tổ chức Đơn vị 61398 PLA (Kỳ 2)

Tình báo Tín hiệu (SIGINT), hay còn được PLA gọi là trinh sát kỹ thuật, giữ vai trò đẩy mạnh các lợi ích của Đảng Cộng sản Trung Quốc (ĐCSTQ) và nước Cộng hòa Nhân dân Trung...
Bài viết, video, hình ảnh đóng góp cho chuyên mục vui lòng gửi về [email protected]
Thích và chia sẻ bài này trên